Quy định về cấp giấy phép xuống tàu tại cửa khẩu cảng

Bởi: ecus.vn - 07/09/2026 Lượt xem: 16 Cỡ chữ tru cong

Giấy phép xuống tàu là giấy tờ cần thiết đối với người Việt Nam, người nước ngoài có nhu cầu xuống tàu thuyền tại cửa khẩu cảng để làm việc hoặc thực hiện một số hoạt động được pháp luật cho phép. Quy định mới về đối tượng, thời hạn, hồ sơ và thủ tục cấp Giấy phép xuống tàu được quy định tại Nghị định 289/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 1/10/2026.

Mục Lục [Ẩn/hiện]

1. Khi nào phải có Giấy phép xuống tàu?

2. Có những loại Giấy phép xuống tàu nào?

3. Giấy phép xuống tàu có giá trị sử dụng ở đâu?

4. Hồ sơ cấp Giấy phép xuống tàu gồm những gì?

5. Thủ tục cấp Giấy phép xuống tàu

1. Khi nào phải có Giấy phép xuống tàu?

Theo Điều 13, Nghị định 289/2026/NĐ-CP, người Việt Nam xuống tàu thuyền nước ngoài và người nước ngoài xuống tàu thuyền nước ngoài hoặc tàu thuyền Việt Nam để làm việc, thực hiện các hoạt động trong thời gian tàu thuyền neo đậu tại cửa khẩu cảng phải có Giấy phép do Công an cửa khẩu cảng cấp, trừ một số trường hợp được quy định riêng.

Như vậy, Giấy phép xuống tàu là căn cứ để cơ quan chức năng kiểm soát người ra, vào và hoạt động trên tàu thuyền tại khu vực cửa khẩu cảng.

Quy định này đặc biệt liên quan đến người lao động, nhân viên của doanh nghiệp, đại lý tàu biển, tổ chức cung cấp dịch vụ và các cá nhân thường xuyên phải xuống tàu nước ngoài để làm việc.

2. Có những loại Giấy phép xuống tàu nào?

Có 5 Mẫu giấy phép liên quan đến hoạt động xuống tàu tại Cửa khẩu cảng.

1.2 Mẫu Giấy phép xuống tàu theo Nghị định 289/2026/NĐ-CP

Nghị định 289/2026/NĐ-CP ban hành kèm theo Phụ lục về các mẫu giấy phép và danh sách phục vụ hoạt động tại cửa khẩu cảng.

Trong đó có:

  • Mẫu số 01: Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng;
  • Mẫu số 02: Giấy phép xuống tàu thời hạn 03 tháng;
  • Mẫu số 03: Giấy phép;
  • Mẫu số 04: Giấy phép đi bờ của thuyền viên;
  • Mẫu số 05: Danh sách đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu.

Tại khuôn khổ của bài viết này, ECUS sẽ đề cập đến 2 loại giấy phép xuống tàu tại cửa cảng chính dành cho doanh nghiệp, người lao động của công ty lĩnh vực xuất nhập khẩu.

Điều 11, Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định 2 loại Giấy phép xuống tàu, tương ứng với thời hạn 12 tháng và 03 tháng.

Loại Giấy phép Thời hạn Đối tượng chính
Giấy phép xuống tàu 12 tháng Không quá 12 tháng Người Việt Nam, người nước ngoài thường xuyên xuống tàu thuyền nước ngoài làm việc
Giấy phép xuống tàu 03 tháng Không quá 03 tháng Người Việt Nam, người nước ngoài thường xuyên xuống tàu thuyền nước ngoài; người nước ngoài xuống tàu Việt Nam hoặc tàu nước ngoài làm việc

Cả hai loại đều không áp dụng cho cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng.

Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng
Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng được cấp cho Người nước ngoài thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu…

2.1 Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng

Giấy phép này được cấp cho:

  • Người Việt Nam thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thường xuyên xuống tàu thuyền nước ngoài để làm việc không quá 12 tháng;
  • Người nước ngoài thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu tương tự.

Đối tượng này không bao gồm cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng.

2.2 Giấy phép xuống tàu thời hạn 03 tháng

Giấy phép 03 tháng được cấp cho:

  • Người Việt Nam và người nước ngoài thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thường xuyên xuống tàu thuyền nước ngoài;
  • Người nước ngoài xuống tàu thuyền Việt Nam;
  • Người nước ngoài xuống tàu thuyền nước ngoài để làm việc không quá 03 tháng.

Tương tự, cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng không thuộc nhóm đối tượng này.

3. Giấy phép xuống tàu có giá trị sử dụng ở đâu?

Thành phần hồ sơ của Giấy phép xuống tàu
Thành phần hồ sơ của Giấy phép xuống tàu 12 tháng và 3 tháng là như nhau.

Một điểm cần lưu ý là Giấy phép xuống tàu không có giá trị sử dụng trên toàn bộ hệ thống cửa khẩu cảng.

Theo khoản 2, Điều 11, Nghị định 289/2026/NĐ-CP, Giấy phép do đơn vị Công an cửa khẩu cảng nào cấp thì chỉ có giá trị tại cửa khẩu cảng do chính đơn vị đó quản lý.

Do đó, nếu một người thường xuyên làm việc tại nhiều cửa khẩu cảng khác nhau, cần kiểm tra yêu cầu cấp phép tương ứng tại từng khu vực.

Bên cạnh đó, nếu người được cấp Giấy phép có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình hoạt động tại cửa khẩu cảng thì Giấy phép xuống tàu có thể bị thu hồi.

4. Hồ sơ cấp Giấy phép xuống tàu gồm những gì?

Hồ sơ có sự khác biệt tùy theo loại Giấy phép 12 tháng hay 03 tháng. Người đề nghị cấp phép hoặc đại diện cơ quan, doanh nghiệp chủ quản thực hiện nộp và xuất trình hồ sơ tại Công an cửa khẩu cảng.

4.1 Hồ sơ cấp Giấy phép xuống tàu 12 tháng

Theo khoản 3 Điều 11, Nghị định 289/2026/NĐ-CP hồ sơ gồm:

Giấy tờ phải nộp:

  • Giấy giới thiệu hoặc công văn đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu của cơ quan, doanh nghiệp chủ quản;
  • 01 danh sách người đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 289/2026/NĐ-CP;
  • 01 ảnh màu kích thước 02cm x 03cm đối với người đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng.

Giấy tờ phải xuất trình:

  • Đối với người nước ngoài: hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

4.2 Hồ sơ cấp Giấy phép xuống tàu 03 tháng

Người đề nghị cấp phép hoặc đại diện cơ quan, doanh nghiệp chủ quản phải nộp:

  • Giấy giới thiệu hoặc công văn của cơ quan, doanh nghiệp chủ quản;
  • Giấy mời hoặc đơn đề nghị của thuyền trưởng;
  • Trường hợp đề nghị cấp Giấy phép cho từ 02 người trở lên, phải có 01 danh sách trích ngang của những người đề nghị cấp phép.

Danh sách trích ngang phải thể hiện các thông tin:

  • Họ và tên;
  • Quốc tịch;
  • Nơi sinh;
  • Ngày, tháng, năm sinh;
  • Chức vụ;
  • Số của Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

Giấy tờ phải xuất trình:

Đối với người nước ngoài thuộc các trường hợp được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 12: xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

Đối với người Việt Nam thuộc các trường hợp tương ứng: xuất trình Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

5. Thủ tục cấp Giấy phép xuống tàu

Giấy phép xuống tàu

Quy trình cấp Giấy phép được Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định tương đối ngắn gọn.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người đề nghị cấp Giấy phép hoặc đại diện cơ quan, doanh nghiệp chủ quản chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo từng loại Giấy phép.

Đối với hồ sơ có từ 02 người trở lên, cần lập danh sách theo đúng nội dung được yêu cầu.

Bước 2: Nộp và xuất trình hồ sơ

Hồ sơ được nộp và xuất trình cho Công an cửa khẩu cảng có thẩm quyền.

Người nước ngoài phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế theo trường hợp tương ứng.

Bước 3: Công an cửa khẩu cảng cấp Giấy phép

Ngay sau khi tiếp nhận đầy đủ các giấy tờ theo quy định, Công an cửa khẩu cảng thực hiện cấp Giấy phép.

Như vậy, theo nội dung Điều 11, quy định không đặt ra một thời hạn giải quyết theo số ngày cụ thể mà xác định việc cấp phép được thực hiện ngay sau khi hồ sơ đầy đủ.

Bước 4: Nộp lệ phí

Lệ phí cấp Giấy phép xuống tàu được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Như vậy, quy định về cấp Giấy phép xuống tàu tại cửa khẩu cảng theo Nghị định 289/2026/NĐ-CP tập trung vào ba nhóm nội dung chính: đối tượng được cấp, thời hạn sử dụng và hồ sơ, thủ tục cấp phép. Doanh nghiệp có hoạt động thường xuyên tại cửa khẩu cảng nên chủ động rà soát đối tượng, hồ sơ và loại Giấy phép cần sử dụng để bảo đảm hoạt động đúng quy định tại Nghị định 289/2026/NĐ-CP, chính thức có hiệu lực từ 1/10/2026.

Dương Nguyễn