Quy định về Mã khu phi thuế quan và mã địa điểm theo Nghị định 387

Bởi: ecus.vn - 23/10/2026 Lượt xem: 17 Cỡ chữ tru cong

Theo Nghị định 378/2026/NĐ-CP, mã khu phi thuế quan gồm 10 ký tự, mã địa điểm gồm 16 ký tự, với cấu trúc và danh mục cụ thể. Doanh nghiệp có hoạt động liên quan cần nắm rõ cách phân biệt hai loại mã và quy định về việc cấp, cập nhật mã.

Mục Lục [Ẩn/hiện]

1. Mã khu phi thuế quan được quy định như thế nào?

2. Mã địa điểm gồm những thành phần nào?

3. Việc cấp và cập nhật mã khu phi thuế quan được thực hiện ra sao?

1. Mã khu phi thuế quan được quy định như thế nào?

Hình ảnh khu phi thuế quan với kho hàng và container xuất nhập khẩu.
Hình ảnh khu phi thuế quan với kho hàng và container xuất nhập khẩu.

1.1. Phân biệt mã khu phi thuế quan và mã địa điểm

Theo Điều 2, Nghị định 378/2026/NĐ-CP, khu phi thuế quan là khu chức năng nằm trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp hoặc khu kinh tế đặc biệt được thành lập theo Nghị định này. Khu vực này có ranh giới địa lý xác định, được ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào cứng và đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan.

Mã địa điểm là mã định danh duy nhất do cơ quan hải quan cấp cho từng địa điểm lưu giữ hàng hóa của doanh nghiệp, gắn với mã khu phi thuế quan và mã số thuế của doanh nghiệp quản lý địa điểm đó.

Như vậy, khi đọc thông tin mã, doanh nghiệp cần phân biệt mã của khu phi thuế quan với mã được cấp cho từng địa điểm cụ thể. Hai loại mã có mối liên hệ nhưng có độ dài và cấu trúc khác nhau.

1.2. Cấu trúc mã khu phi thuế quan

Theo Mục 2, Phụ lục III, mã khu phi thuế quan gồm 10 ký tự, được sắp xếp từ trái sang phải:

  • 02 ký tự đầu: Mã tỉnh, thành phố nơi có khu phi thuế quan.
  • 02 ký tự tiếp theo: Mã loại khu phi thuế quan.
  • 06 ký tự cuối: Số thứ tự do Cục Hải quan cấp.

Danh mục mã loại khu gồm:

Mã loại khu Loại khu phi thuế quan
PT Khu phi thuế quan độc lập
TM Khu phi thuế quan trong khu thương mại tự do
LG Khu phi thuế quan trong khu logistics tích hợp
KT Khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt

Cấu trúc này thể hiện lần lượt thông tin địa phương, loại khu và số thứ tự được cấp. Khi đối chiếu, doanh nghiệp cần xem đầy đủ cả 10 ký tự để xác định đúng mã khu phi thuế quan.

2. Mã địa điểm gồm những thành phần nào?

Tra cứu thông mã địa điểm hải quan tại Phụ lục III của Nghị định.
Tra cứu thông mã địa điểm hải quan tại Phụ lục III của Nghị định.

2.1. Cấu trúc mã địa điểm

Mục 3, Phụ lục III quy định mã địa điểm gồm 16 ký tự, theo thứ tự từ trái sang phải:

  • 10 ký tự đầu: Mã khu phi thuế quan.
  • 02 ký tự tiếp theo: Mã loại địa điểm theo danh mục tại Mục 1, Phụ lục III.
  • 04 ký tự cuối: Số thứ tự do đơn vị hải quan quản lý khu phi thuế quan cấp.

Có thể ghi nhớ cấu trúc này theo ba thành phần: mã khu phi thuế quan, mã loại địa điểm và số thứ tự.

Lưu ý: Mã địa điểm đã bao gồm toàn bộ mã khu phi thuế quan ở phần đầu. Khi kiểm tra thông tin, cần đối chiếu thêm phần mã loại địa điểm và số thứ tự để xác định địa điểm tương ứng.

2.2. Danh mục 5 mã loại địa điểm

Theo Mục 1, Phụ lục III, mã loại địa điểm được quy định như sau:

STT Mã Loại địa điểm
1 SX Cơ sở sản xuất trong khu phi thuế quan
2 KB Kho, bãi lưu giữ hàng hóa trong khu phi thuế quan
3 GC Cơ sở của tổ chức, cá nhân nội địa nhận gia công lại
4 DV Địa điểm thực hiện dịch vụ đặc thù
5 CN Chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp

Mỗi mã tương ứng với một loại địa điểm được liệt kê trong danh mục. Doanh nghiệp cần đối chiếu đúng loại địa điểm khi kiểm tra thông tin mã đã được cấp.

3. Việc cấp và cập nhật mã khu phi thuế quan được thực hiện ra sao?

3.1. Cấp mã gắn với xác nhận điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan

Theo Điểm a, Khoản 3, Điều 20, Nghị định 378/2026/NĐ-CP, trường hợp đáp ứng đủ điều kiện, Cục Hải quan thông báo xác nhận khu phi thuế quan đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan, đồng thời cấp mã theo cấu trúc tại Phụ lục III.

Thông báo được gửi cho tổ chức quản lý khu phi thuế quan, UBND cấp tỉnh, Hải quan khu vực quản lý địa bàn và cập nhật trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Khoản 5, Điều 20, Nghị định 378/2026/NĐ-CP cũng quy định khu phi thuế quan chỉ được áp dụng cơ chế, chính sách tương ứng sau khi được cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận đáp ứng điều kiện, kể từ ngày ghi trong thông báo xác nhận. Vì vậy, doanh nghiệp cần lưu ý cả thông tin mã và thời điểm được áp dụng cơ chế, chính sách.

3.2. Cập nhật mã khi khu phi thuế quan thu hẹp, mở rộng

Theo Khoản 5, Điều 21, Nghị định 378/2026/NĐ-CP, Cục Hải quan cập nhật mã khu phi thuế quan và mã địa điểm theo phạm vi sau khi thu hẹp, mở rộng, đồng thời thông báo cho các đơn vị liên quan.

Đối với phần diện tích mở rộng, cơ chế, chính sách khu phi thuế quan được áp dụng kể từ ngày ghi trong thông báo xác nhận. Đối với phần diện tích thu hẹp, việc áp dụng cơ chế, chính sách chấm dứt kể từ ngày quyết định thu hẹp có hiệu lực.

Khi có điều chỉnh phạm vi khu phi thuế quan, doanh nghiệp nên rà soát thông báo và thông tin mã được cập nhật để sử dụng thống nhất trong công việc.

Trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp cần bám sát mã được cơ quan hải quan cấp và các thông báo cập nhật.

Việc hiểu rõ mã khu phi thuế quan, cấu trúc mã địa điểm và quy trình cấp, cập nhật mã sẽ giúp doanh nghiệp thuận tiện hơn trong quá trình thực hiện các thủ tục hải quan. Để hỗ trợ quá trình khai báo và xử lý nghiệp vụ xuất nhập khẩu, doanh nghiệp có thể tham khảo phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS, giải pháp hỗ trợ thực hiện các nghiệp vụ hải quan nhanh chóng và thuận tiện hơn. 

Nguyệt Nga