Nhập khẩu ô tô chịu thuế gì, cách tính mức thuế như thế nào?
Hoạt động nhập khẩu ô tô tăng trưởng mạnh trong những năm gần đây do nhu cầu sử dụng ô tô ngày càng phổ biến. Khi mua xe oto tại Việt Nam, ngoài giá niêm yết, người mua còn phải nộp thêm một số loại thuế, phí nhất định. Vậy nhập khẩu ô tô chịu thuế gì, cách tính như thế nào?
1. Nhập khẩu ô tô chịu thuế gì?
Thuế nhập khẩu ô tô là sắc thuế Nhà nước đánh vào xe ô tô nhập khẩu từ nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Mức thuế nhập khẩu ô tô phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có quốc gia sản xuất, loại ô tô và dung tích ô tô.
Các sắc thuế khi nhập khẩu ô tô.
Thuế nhập khẩu ô tô được tính dựa trên giá CIF (gồm giá trị hàng hóa, chi phí vận chuyển và chi phí bảo hiểm) của ô tô. Thuế nhập khẩu ô tô bao gồm các loại thuế sau:
1.1. Thuế nhập khẩu ô tô
Thuế nhập khẩu ô tô đánh trực tiếp vào giá ô tô nhập khẩu, với mức thuế suất tùy thuộc vào quốc gia sản xuất.
Theo Hiệp định Thương mại hàng hóa các nước ASEAN (ATIGA) có hiệu lực từ ngày 01/01/2018, mức thuế nhập khẩu ô tô trong khối ASEAN là 0%, điều kiện là xe có tỷ lệ nội địa hóa từ 40% trở lên. Ô tô nhập khẩu từ các khu vực khác như Đức, Pháp, Ý, Hàn Quốc, Nhật Bản chịu mức thuế nhập khẩu dao động từ 56% đến 74%.
1.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Bên cạnh thuế nhập khẩu, theo Điều 2, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 được sửa đổi bởi Khoản 1, Điều 1, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi năm 2014, ô tô mua từ nước ngoài còn chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với:
- Xăng các loại.
- Ô tô dưới 24 chỗ, bao gồm cả ô tô vừa chở người, vừa chở hàng hóa có từ 2 hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng.
Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi năm 2014:
1.3. Thuế giá trị gia tăng
Cũng như phần lớn các hàng hóa khác, nhập khẩu ô tô chịu thuế giá trị gia tăng là 10% cho tất cả các dòng xe, do ô tô là hàng hóa không thuộc đối tượng giảm thuế theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.
>> Có thể bạn quan tâm: Nhập khẩu chính ngạch và phân biệt giữa nhập khẩu chính ngạch và tiểu ngạch.
2. Cách tính thuế nhập khẩu ô tô
Cách tính thuế nhập khẩu ô tô.
Như đã nêu ở trên, thuế nhập khẩu ô tô sẽ được tính cùng các loại thuế khác. Chi phí đối với từng loại thuế nêu trên như sau:
- Chi phí thuế nhập khẩu (NK) = Giá tính thuế NK x Thuế suất thuế NK.
- Chi phí thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế NK + Chi phí tính thuế NK x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Chi phí thuế GTGT = (Giá tính thuế NK +Chi phí thuế NK + Chi phí thuế tiêu thụ đặc biệt) x thuế suất thuế GTGT (10%).
Ngoài ra, để mua một chiếc ô tô nhập khẩu, bạn có thể phải nộp một số chi phí khác như:
- Phí trước bạ: 10-15% tùy theo từng địa phương và được tính trên giá trị xe đã bao gồm các loại thuế, phí khác.
- Phí cấp biển số: Phí cấp biển số dao động từ 2-20 triệu đồng tùy theo từng tỉnh, thành phố.
- Phí đăng kiểm: 240.000 - 560.000 đồng cho mỗi lần đăng kiểm, tùy loại xe.
- Phí bảo trì đường bộ: 130.000 - 1.430.000 tùy vào trọng tải của xe.
- Phí cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật: dao động từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng.
- Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự: Là khoản phí bắt buộc để sở hữu ô tô, được tính theo từng loại xe.
4. Mức thuế nhập khẩu ô tô từ một số quốc gia về Việt Nam
Mức thuế nhập khẩu ô tô.
4.1. Mức thuế nhập khẩu ô tô từ Thái Lan, Indonesia
Theo Nghị định 126/2022/NĐ-CP do Chính Phủ ban hành về biểu thuế nhập khẩu của Việt Nam, Chính Phủ miễn thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc từ các nước ASEAN đến hết năm 2027 trong đó có thị trường nổi bật là Indonesia và Thái Lan.
Điều kiện để áp dụng thuế suất 0% khi nhập khẩu ô tô trong khối ASEAN như sau:
- Có giấy ủy quyền từ nhà sản xuất ở quốc gia sản xuất xe.
- Xe đáp ứng một số tiêu chuẩn về bảo dưỡng, bảo hành.
- Cần có giấy chứng nhận chất lượng, màu sắc, loại xe từ nhà sản xuất.
- Có giấy tờ nhập khẩu đầy đủ, hợp lệ,
- Kiểm tra ngẫu nhiên bất kỳ xe nào trong lô hàng nhập khẩu.
>> Có thể bạn quan tâm: Hóa đơn điện tử; Báo giá hóa đơn điện tử.
4.2. Thuế suất nhập khẩu ô tô từ Trung Quốc
Trung Quốc đứng thứ 3 trong top các quốc gia xuất khẩu ô tô nhiều nhất vào Việt Nam. Tuy nhiên, thuế nhập khẩu của ô tô Trung Quốc vào nước ta là từ 47% đến 70% tùy loại.
4.3. Thuế nhập khẩu ô tô từ châu Âu
Mức thuế nhập khẩu từ các nước châu Âu về Việt Nam khoảng 70%. Tuy nhiên, với Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU, người tiêu dùng trong nước hoàn toàn có thể hy vọng về việc giảm thuế suất về 0% sau khoảng 9-10 năm nữa.
Như vậy, nhập khẩu ô tô sẽ chịu thuế nhập khẩu ô tô, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT cùng một số loại thuế, phí khác như phí trước bạ, đăng kiểm, cấp biển số, bảo trì đường bộ,... Mức thuế nhập khẩu ô tô vào Việt Nam vẫn còn khá cao do chịu nhiều loại thuế này. Người tiêu dùng nên lưu ý để định giá khi chọn mua ô tô phù hợp với nhu cầu.
Dương Thúy