Danh mục 20 chi cục hải quan khu vực năm 2026
Từ năm 2025, cơ cấu ngành Hải quan Việt Nam đã có những thay đổi theo hướng tinh gọn hơn. Vì vậy, khi tra cứu danh mục chi cục hải quan khu vực, doanh nghiệp và người khai hải quan cần phân biệt giữa tên gọi quen dùng cũ và cơ cấu tổ chức mới do Bộ Tài chính quy định. Bài viết dưới đây tổng hợp danh mục chi cục hải quan khu vực năm 2026, căn cứ pháp lý liên quan và các lưu ý thực tế khi xác định đúng đơn vị làm thủ tục.
1. Chi cục hải quan khu vực là gì?
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 3 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ Tài Chính.
2. Chi cục Hải quan tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực. Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực theo Phụ lục đính kèm.
Các Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức bình quân không quá 08 Văn phòng, Phòng, Đội nghiệp vụ trên một Chi cục Hải quan khu vực.
Theo đó, Chi cục hải quan khu vực (CCHQKV) là đơn vị hải quan tại địa phương thuộc Cục Hải quan, được tổ chức theo mô hình khu vực thay cho cách quản lý rải theo nhiều cục hải quan tỉnh/thành trước đây. Nói dễ hiểu, đây là đầu mối quản lý hải quan theo địa bàn liên tỉnh hoặc theo địa bàn chuyên biệt như sân bay, cửa khẩu, cảng, khu công nghiệp, địa điểm làm thủ tục hải quan.
1.1 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của chi cục hải quan khu vực
Căn cứ theo các Quyết định 382/QĐ-BTC và Quyết định 2019/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành năm 2025.
Về bản chất nghiệp vụ, chi cục hải quan khu vực là cấp trực tiếp tổ chức thực hiện quản lý hải quan trên địa bàn được giao. Các nhiệm vụ cơ bản gồm:
- (1) Tiếp nhận, xử lý, kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- (2) Tổ chức kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
- (3) Thực hiện quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các khoản thu khác liên quan đến hàng hóa XNK.
- (4) Áp dụng quản lý rủi ro, phân luồng tờ khai, kiểm tra thực tế hàng hóa khi có yêu cầu.
- (5) Phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
- (6) Thực hiện kiểm tra sau thông quan, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo thẩm quyền.
- (7) Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp và người khai hải quan thực hiện đúng quy định pháp luật.
Về chức năng, cơ quan Hải quan là lực lượng quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan, trực tiếp gắn với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, phương tiện xuất nhập cảnh, thuế xuất nhập khẩu, kiểm tra sau thông quan, quản lý rủi ro và phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại.
1.2 Thông tin về Cục Hải quan Việt Nam
Theo Thông báo 15/TB-CHQ năm 2025 Cục Hải quan là tên gọi mới của Tổng cục Hải quan từ 01/3/2025
Cục Hải quan là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan trong phạm vi cả nước. (Khoản 1 Điều 1 Quyết định 382/QĐ-BTC)
Đơn vị có trụ sở đặt tại: Số 9 Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội.
Cục Hải quan do Cục trưởng Cục Hải quan là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Hải quan.
Cục trưởng Cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuộc Cục sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức (nếu có) của các Ban thuộc Cục; các đơn vị thuộc Chi cục thuộc Cục. (Điều 1, Quyết định 2019/QĐ-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 Quyết định 382/QĐ-BTC)
Năm 2026, Cục Hải quan được tổ chức theo mô hình 03 cấp gồm:
- (1) Cục Hải quan ở Trung ương,
- (2) Chi cục Hải quan khu vực tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực.
- (3) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực.
2. Danh mục chi cục hải quan khu vực năm 2026
Theo cơ cấu tổ chức công khai của Cục Hải quan tại Phụ lục ban hành kèm Quyết định 2019/QĐ-BTC ngày 11/6/2025, danh mục chi cục hải quan khu vực và địa bàn quản lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau:
| STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính đặt tại | Cổng thông tin điện tử |
| 1 | Chi cục hải quan Khu vực I | Thành phố Hà Nội, Phú Thọ | Thành phố Hà Nội | https://kv01.customs.gov.vn/ |
| 2 | Chi cục hải quan Khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | https://kv02.customs.gov.vn/ |
| 3 | Chi cục hải quan Khu vực III | Hải Phòng | Hải Phòng | https://kv03.customs.gov.vn/ |
| 4 | Chi cục hải quan Khu vực IV | Hưng Yên, Ninh Bình | Hưng Yên | https://kv04.customs.gov.vn/ |
| 5 | Chi cục hải quan Khu vực V | Bắc Ninh, Thái Nguyên | Bắc Ninh | https://kv04.customs.gov.vn/ |
| 6 | Chi cục hải quan Khu vực VI | Lạng Sơn | Lạng Sơn | https://kv06.customs.gov.vn/ |
| 7 | Chi cục hải quan Khu vực VII | Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu | Lào Cai | https://kv07.customs.gov.vn/ |
| 8 | Chi cục hải quan Khu vực VIII | Quảng Ninh | Quảng Ninh | https://kv08.customs.gov.vn/ |
| 9 | Chi cục hải quan Khu vực IX | Huế, Quảng Trị | Quảng Trị | https://kv09.customs.gov.vn/ |
| 10 | Chi cục hải quan Khu vực X | Thanh Hóa, Sơn La | Thanh Hóa | https://kv10.customs.gov.vn/ |
| 11 | Chi cục hải quan Khu vực XI | Nghệ An, Hà Tĩnh | Hà Tĩnh | https://kv11.customs.gov.vn/ |
| 12 | Chi cục hải quan Khu vực XII | Đà Nẵng, Quảng Ngãi | Đà Nẵng | https://kv12.customs.gov.vn/ |
| 13 | Chi cục hải quan Khu vực XIII | Lâm Đồng, Khánh Hòa | Khánh Hòa | https://kv13.customs.gov.vn/ |
| 14 | Chi cục hải quan Khu vực XIV | Gia Lai, Đắk Lắk | Đắk Lắk | https://kv14.customs.gov.vn/ |
| 15 | Chi cục hải quan Khu vực XV | Sân bay Tân Sơn Nhất, sân bay Long Thành | Thành phố Hồ Chí Minh | https://kv15.customs.gov.vn/ |
| 16 | Chi cục hải quan Khu vực XVI | Cao Bằng, Tuyên Quang | Cao Bằng | https://kv16.customs.gov.vn/ |
| 17 | Chi cục hải quan Khu vực XVII | Tây Ninh | Tây Ninh | https://kv17.customs.gov.vn/ |
| 18 | Chi cục hải quan Khu vực XVIII | Đồng Nai | Đồng Nai | https://kv18.customs.gov.vn/ |
| 19 | Chi cục hải quan Khu vực XIX | Cần Thơ, Vĩnh Long, Cà Mau | Cần Thơ | https://kv19.customs.gov.vn/ |
| 20 | Chi cục hải quan Khu vực XX | Đồng Tháp, An Giang | Đồng Tháp | https://kv20.customs.gov.vn/ |
Lưu ý:
- Chi cục Hải quan khu vực XV quản lý hải quan chuyển phát nhanh tại TP.HCM;
- Chi cục Hải quan khu vực II và XVIII không quản lý sân bay Tân Sơn Nhất, sân bay Long Thành và hải quan chuyển phát nhanh tại TP.HCM.
Về thông tin liên hệ chi tiết (địa chỉ trụ sở, fax và số điện thoại liên hệ) của từng chi cục HQ khu vực, doanh nghiệp có thể xem trên Cổng thông tin điện tử tại mục Thông tin liên hệ.
3. Cách xác định đúng chi cục khi khai hải quan
Đối với doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là tên gọi cơ quan, mà là xác định đúng chi cục HQ khu vực xử lý hồ sơ, đúng mã địa điểm lưu giữ hàng hóa, đúng mã loại hình, đúng cửa khẩu/cảng/kho/địa điểm kiểm tra khi truyền tờ khai trên hệ thống khai hải quan điện tử.
Doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào tên khu vực I, II, III hoặc IV... để tự suy đoán địa bàn. Khi mở tờ khai, cần xác định theo hồ sơ thực tế bao gồm hàng hóa đi qua cửa khẩu nào, cảng nào, ICD nào, kho CFS/kho ngoại quan nào, địa điểm kiểm tra tập trung nào và mã chi cục nào đang được hệ thống chấp nhận.
Dưới đây là 03 căn cứ giúp doanh nghiệp xác định đúng chi cục hải quan khu vực khi khai hải quan:
3.1 Căn cứ vào luồng hàng và địa điểm làm thủ tục
Với hàng nhập khẩu, doanh nghiệp thường xác định chi cục theo cảng dỡ hàng, cửa khẩu nhập, kho lưu giữ hoặc địa điểm kiểm tra hàng hóa. Với hàng xuất khẩu, căn cứ thường là cửa khẩu xuất, cảng xếp hàng, ICD hoặc nơi làm thủ tục theo loại hình.
3.2 Căn cứ vào loại hình xuất nhập khẩu
Hàng kinh doanh, sản xuất xuất khẩu, gia công, chế xuất, tạm nhập tái xuất, kho ngoại quan hoặc quá cảnh có thể có yêu cầu quản lý khác nhau. Vì vậy, cùng một doanh nghiệp nhưng mỗi lô hàng có thể phát sinh tại chi cục khác nhau.
3.3 Căn cứ vào mã trên hệ thống khai báo
Trong thực hành, người khai cần kiểm tra mã chi cục, mã địa điểm lưu kho, mã cảng/cửa khẩu và thông tin doanh nghiệp trên phần mềm khai hải quan. Sai mã có thể dẫn tới tờ khai bị từ chối, phân luồng không đúng hoặc phải hủy/sửa tờ khai.
4. Lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu và sinh viên ngành logistics
Việc chuyển từ cách gọi cũ sang cơ cấu khu vực có thể gây nhầm lẫn trong giai đoạn đầu. Với doanh nghiệp, rủi ro thường gặp là dùng lại hướng dẫn cũ, chọn nhầm chi cục, nhầm địa điểm lưu giữ hàng hoặc chưa cập nhật danh mục mới trên phần mềm.
Với sinh viên ngành logistics và xuất nhập khẩu, đây là ví dụ thực tế cho thấy nghiệp vụ hải quan không chỉ nằm ở chứng từ, Incoterms hay HS code, mà còn phụ thuộc vào cơ cấu quản lý nhà nước và cách hệ thống điện tử vận hành.
Nếu doanh nghiệp cần cập nhật danh mục chi cục, mã địa điểm, mã loại hình hoặc gặp lỗi khi truyền tờ khai trên phần mềm hải quan điện tử ECUS, có thể liên hệ Trung tâm HTKT để được hướng dẫn kiểm tra dữ liệu, cấu hình hệ thống và xử lý vướng mắc trong quá trình khai báo điện tử.
Tổng đài hỗ trợ:
- Khu vực Miền Bắc: 1900 4767
- Khu vực Miền Trung - Miền Nam: 1900 4768
Tài Phạm







