Thủ tục tái nhập hàng xuất khẩu bị trả lại: Hồ sơ và những điểm cần lưu ý
Hàng xuất khẩu bị trả lại cần làm thủ tục gì khi đưa về Việt Nam? Theo hướng dẫn tại Công văn 15110/CHQ-NVTHQ, doanh nghiệp cần phân biệt tình trạng hàng hóa và mục đích tái nhập để xác định thủ tục, hồ sơ và mã loại hình phù hợp. Dưới đây là những nội dung cần lưu ý trước khi khai báo.
1. Hàng xuất khẩu bị trả lại được tái nhập như thế nào?
Ngày 10/4/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn 15110/CHQ-NVTHQ hướng dẫn thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập từ hàng đã xuất khẩu. Khi xác định thủ tục, cần phân biệt hàng chưa qua sử dụng bị trả lại với hàng đã qua sử dụng đưa về để tái chế, bảo hành rồi tái xuất.
1.1. Hàng chưa qua sử dụng bị trả lại
Theo Điều 47, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 25, Điều 1, Nghị định 167/2025/NĐ-CP, thương nhân được tái nhập hàng hóa chưa qua sử dụng của chính thương nhân nhưng bị trả lại.
Thủ tục hải quan thực hiện theo Mục 5, Chương III, Nghị định 08/2015/NĐ-CP. Người khai hải quan không phải nộp giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành, trừ trường hợp pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành có quy định khác.
Lưu ý, hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài đã xuất khẩu không được tái nhập để tiêu hủy. Doanh nghiệp cần kiểm tra loại hình xuất khẩu ban đầu và phương án xử lý hàng trước khi thực hiện thủ tục.
1.2. Hàng đã qua sử dụng đưa về tái chế, bảo hành
Đối với hàng hóa xuất khẩu đã qua sử dụng của chính thương nhân, tái nhập để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài rồi tái xuất, thủ tục hải quan thực hiện theo Điều 50, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi tại Khoản 28, Điều 1, Nghị định 167/2025/NĐ-CP.
Như vậy, cùng là hàng đã xuất khẩu được đưa trở lại Việt Nam, nhưng tình trạng hàng hóa và mục đích đưa về có thể dẫn đến việc áp dụng quy định khác nhau. Doanh nghiệp cần làm rõ các yếu tố này trước khi chuẩn bị hồ sơ.
2. Hồ sơ làm thủ tục tái nhập hàng xuất khẩu bị trả lại
Hồ sơ cần được xác định theo trường hợp tái nhập cụ thể, không sử dụng một danh sách chứng từ chung cho mọi lô hàng trả về.
2.1. Hồ sơ tái nhập
Theo Khoản 2, Điều 47, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 25, Điều 1, Nghị định 167/2025/NĐ-CP, hồ sơ hải quan gồm:
- Tờ khai hải quan.
- Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: nộp 01 bản chụp.
2.2. Hồ sơ tạm nhập để tái chế, bảo hành rồi tái xuất
Theo Khoản 2, Điều 50, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 28, Điều 1, Nghị định 167/2025/NĐ-CP, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất gồm tờ khai hải quan. Khi tạm nhập, các chứng từ bổ sung liên quan gồm:
- Chứng từ vận tải đối với hàng vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, nếu có: 01 bản chụp.
- Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.
- Văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.
Các chứng từ bổ sung phải được xác định theo đúng trường hợp áp dụng. Không phải mọi lô hàng tạm nhập đều phải có giấy phép.
3. Những điểm cần lưu ý khi tái nhập hàng xuất khẩu bị trả lại
Bên cạnh hồ sơ, doanh nghiệp cần chú ý mã loại hình, thời hạn xử lý hàng và nghĩa vụ thuế phát sinh.
3.1. Mã loại hình
Công văn 15110 dẫn Bảng mã loại hình ban hành kèm Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021:
| Mã loại hình | Trường hợp sử dụng cần phân biệt |
| A31 - Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu | Hàng thuộc các loại hình được hướng dẫn, bị trả lại để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy |
| G13 - Tạm nhập miễn thuế | Hàng xuất khẩu bị trả lại để sửa chữa, tái chế, sau đó tái xuất trả khách hàng, sang nước thứ ba hoặc vào khu phi thuế quan |
| A42 - Thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa từ các loại hình khác, trừ tạm nhập | Hàng nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế, ưu đãi thuế, sau đó thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa; loại trừ hàng tạm nhập tái xuất |
3.2. Theo dõi đúng thời hạn tiêu hủy, tái xuất
Theo Khoản 5, Điều 47, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 25, Điều 1, Nghị định 167/2025/NĐ-CP, thời hạn tiêu hủy, tái xuất không quá 12 tháng kể từ ngày đăng ký tờ khai tái nhập đối với hàng:
- Tái nhập để tiêu hủy.
- Tái nhập để sửa chữa, tái chế rồi tái xuất.
- Tái nhập để tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
Ngoại lệ là hàng đặc thù có thời gian sửa chữa, tái chế quá 12 tháng theo yêu cầu của chu trình sản xuất; cơ quan hải quan quyết định theo thỏa thuận của các bên.
Khi làm thủ tục tái nhập hàng xuất khẩu bị trả lại, doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời tình trạng hàng, mục đích đưa về và loại hình xuất khẩu ban đầu. Đây là cơ sở để chuẩn bị hồ sơ, lựa chọn mã loại hình và thực hiện nghĩa vụ liên quan phù hợp với từng lô hàng.
Nguyệt Nga








