Trị giá hải quan là gì? Căn cứ và cách xác định mới nhất 2026

Bởi: ecus.vn - 22/07/2026 Lượt xem: 19 Cỡ chữ tru cong

Trong xuất nhập khẩu, trị giá hải quan là mắt xích quyết định số thuế doanh nghiệp phải nộp. Khai báo sai lệch chỉ số này rất dễ dẫn đến nguy cơ bị ấn định thuế, xử phạt hành chính và tắc nghẽn thông quan. Trong khi đó, Xác định đúng trị giá hải quan là chìa khóa giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí thuế và thông quan hàng hóa thuận lợi. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách xác định trị giá tính thuế chính xác theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC mới nhất.

Mục Lục [Ẩn/hiện]

1. Trị giá hải quan là gì? Căn cứ pháp lý áp dụng

2. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan

3. Chi tiết về phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu

4. Hồ sơ hải quan và các lỗi thường gặp khi khai báo trị giá

Giá trị hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Giá trị hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

1. Trị giá hải quan là gì? Căn cứ pháp lý áp dụng

Trước khi đi sâu vào quy trình tính toán, doanh nghiệp cần hiểu rõ bản chất cốt lõi của khái niệm này cùng hệ thống văn bản pháp lý đang chi phối trực tiếp hành vi khai báo.

1.1 Định nghĩa về trị giá hải quan

Trị giá hải quan (Customs Valuation) được hiểu là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sử dụng làm cơ sở để tính các loại thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và phục vụ cho mục đích thống kê hải quan.

1.2 Căn cứ pháp lý hành chính hiện hành

Hiện nay, toàn bộ các nguyên tắc, chứng từ và phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa được quy định tập trung tại Thông tư số 71/2024/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, có hiệu lực chính thức từ ngày 01/12/2024 (thay thế cho hệ thống văn bản cũ là Thông tư 39/2015/TT-BTC và Thông tư 60/2019/TT-BTC).

Cách xác định giá trị hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu
Cách xác định giá trị hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu.

2. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan

Theo quy định tại Thông tư số 71/2024/TT-BTC, cơ quan Hải quan phân định rõ ràng các nguyên tắc và hệ thống phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hai luồng hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu như sau:

2.1. Đối với hàng hóa xuất khẩu

Nguyên tắc xuyên suốt là trị giá hải quan phải phản ánh giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất (thường gặp nhất là giá FOB, giá DAF...). Mức giá này được xác định dựa trên hóa đơn thương mại, hợp đồng mua bán và không bao gồm chi phí bảo hiểm quốc tế (I) cũng như chi phí vận tải quốc tế (F).

Trường hợp không xác định được trị giá theo giá bán này, người khai hải quan phải áp dụng tuần tự 4 phương pháp sau đây và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá:

Phương pháp 1: Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất (Giá hợp đồng): Xác định trực tiếp từ giá bán ghi trên hợp đồng thương mại, hóa đơn mua bán hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất.

Phương pháp 2: Giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt tại cơ sở dữ liệu trị giá hải quan: Xác định dựa trên giá bán của lô hàng xuất khẩu giống hệt (cùng đặc điểm vật chất, chất lượng, nhà sản xuất, xuất xứ...) có mức giá thấp nhất đã được cơ quan hải quan chấp nhận, quy đổi về cùng điều kiện giao hàng đến cửa khẩu xuất.

Phương pháp 3: Giá bán của hàng hóa xuất khẩu tương tự tại cơ sở dữ liệu trị giá hải quan: Áp dụng khi không có hàng giống hệt; xác định dựa trên giá bán của lô hàng xuất khẩu tương tự (tuy không giống hệt về mọi mặt nhưng có các đặc tính cơ bản, cấu thành tương đương, có khả năng hoán đổi thương mại) đã được chấp nhận trị giá và quy đổi về cửa khẩu xuất.

Phương pháp 4: Giá bán của hàng hóa xuất khẩu do cơ quan hải quan thu thập, xác định: Áp dụng dựa trên các nguồn thông tin tin cậy về giá do cơ quan hải quan thu thập, xác định dựa trên các nguyên tắc và phương pháp quy đổi khách quan theo quy định kiểm tra trị giá.

2.2. Đối với hàng hóa nhập khẩu

Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên. Giá thực tế phải trả là tổng số tiền mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu.

Hệ thống xác định trị giá hàng nhập khẩu bao gồm 6 phương pháp áp dụng tuần tự từ trên xuống dưới. Người khai hải quan chỉ được chuyển sang phương pháp tiếp theo nếu phương pháp trước đó không đủ điều kiện để áp dụng:

Phương pháp 1: Phương pháp trị giá giao dịch (Phổ biến nhất): Là giá thực tế phải trả cho hàng hóa nhập khẩu sau khi đã được điều chỉnh các khoản cộng và khoản trừ theo quy định bắt buộc của Thông tư 71/2024/TT-BTC.

Phương pháp 2: Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt: Áp dụng giá của lô hàng nhập khẩu giống hệt về mọi mặt (đặc điểm vật chất, chất lượng, danh tiếng, xuất xứ...) đã được cơ quan hải quan chấp nhận trị giá giao dịch ở phương pháp 1.

Phương pháp 3: Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự: Áp dụng giá của lô hàng nhập khẩu tương tự (tuy không giống hệt về mọi mặt nhưng có các đặc tính cơ bản, cấu thành tương đương, có khả năng thực hiện cùng chức năng và hoán đổi thương mại được) đã được chấp nhận trị giá ở phương pháp 1.

Phương pháp 4: Phương pháp trị giá khấu trừ: Xác định bằng cách lấy giá bán lại của hàng hóa nhập khẩu (hoặc hàng giống hệt/tương tự) tại thị trường nội địa Việt Nam, trừ đi các chi phí phát sinh sau nhập khẩu như lợi nhuận, chi phí quản lý, cước vận chuyển và bảo hiểm nội địa, các loại thuế nộp tại Việt Nam.

Phương pháp 5: Phương pháp trị giá tính toán: Xác định dựa trên tổng chi phí nguyên vật liệu, chi phí của quá trình sản xuất/chế tạo hàng hóa, cộng với lợi nhuận và chi phí chung của nhà sản xuất nước ngoài khi xuất khẩu hàng sang Việt Nam.

Phương pháp 6: Phương pháp suy luận: Khi không thể áp dụng được cả 5 phương pháp trên, người khai hải quan và cơ quan hải quan sẽ áp dụng linh hoạt, suy luận dựa trên các dữ liệu, tài liệu có sẵn tại Việt Nam theo các nguyên tắc phù hợp với quy định.

(Lưu ý: Người khai hải quan có thể yêu cầu bằng văn bản để thay đổi thứ tự áp dụng giữa Phương pháp trị giá khấu trừ và Phương pháp trị giá tính toán).

3. Chi tiết về phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu

Chi tiết về phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu.

Vì có đến hơn 80% các tờ khai nhập khẩu hiện nay đủ điều kiện áp dụng Phương pháp 1 (Phương pháp trị giá giao dịch), hãy cùng đi sâu vào công thức cấu thành được quy định chi tiết tại Thông tư số 71/2024/TT-BTC.

Trị giá hải quan = Giá thực tế ghi trên hóa đơn + Các khoản điều chỉnh cộng - Các khoản điều chỉnh trừ

3.1 Các khoản điều chỉnh cộng (Phải cộng nếu chưa tính vào giá hóa đơn)

Doanh nghiệp bắt buộc phải cộng các chi phí sau vào trị giá tính thuế nếu các khoản này do người mua chi trả:

  • Chi phí vận tải và các chi phí có liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên: Toàn bộ cước vận chuyển, bốc xếp, lưu kho phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên.
  • Chi phí bảo hiểm (Premium): Phí bảo hiểm hàng hóa vận chuyển quốc tế.
  • Chi phí hoa hồng, môi giới: (Trừ khoản hoa hồng mua hàng).
  • Chi phí bao bì, đóng gói: Tiền container, thùng xốp, pallet hoặc công đóng gói được tính gộp với hàng hóa.
  • Trợ giúp: Trị giá của hàng hóa, dịch vụ do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá cho người bán để phục vụ sản xuất hàng nhập khẩu (ví dụ: khuôn mẫu, bản vẽ kỹ thuật thiết kế thực hiện ở nước ngoài).
  • Phí bản quyền, phí giấy phép: Khoản tiền người mua phải trả trực tiếp hoặc gián tiếp cho chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ để được quyền sản xuất, mua bán hàng hóa đó.

3.2 Các khoản điều chỉnh trừ (Được trừ nếu đã tính gộp trong giá hóa đơn)

Doanh nghiệp được giảm trừ các khoản sau ra khỏi trị giá tính thuế nếu có chứng từ, số liệu tách biệt rõ ràng:

  • Chi phí cho các hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu: Chi phí xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng hoặc hỗ trợ kỹ thuật thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Chi phí vận tải, bảo hiểm nội địa: Toàn bộ cước phí phát sinh từ cửa khẩu nhập đầu tiên vào sâu trong nội địa Việt Nam.
  • Thuế, phí, lệ phí: Các khoản thuế phải nộp tại Việt Nam đã nằm trong giá mua bán (như thuế nhập khẩu, thuế GTGT...).
  • Khoản giảm giá: Phải là khoản giảm giá được lập thành văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển và đã được thực hiện, có bảng giá công bố công khai.

Lưu ý bổ sung cho năm 2026: Riêng về Phí bản quyền, phí giấy phép và Các khoản trợ giúp, Thông tư 71/2024/TT-BTC đã siết chặt và quy định chi tiết hơn rất nhiều về hồ sơ, chứng từ chứng minh và thời điểm khai báo (khai báo tại thời điểm nhập khẩu hoặc khai báo bổ sung trong vòng 5 ngày kể từ ngày thực tế thanh toán).

4. Hồ sơ hải quan và các lỗi thường gặp khi khai báo trị giá

Để hiện thực hóa các lý thuyết trên vào thực tế thông quan, doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ chặt chẽ nhằm chủ động giải trình trước các lỗi nghiệp vụ rất dễ mắc phải sau đây:

4.1 Thành phần hồ sơ khai báo trị giá

Khi làm thủ tục, hệ thống phần mềm hải quan sẽ tự động tiếp nhận thông tin dữ liệu giá. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ chứng từ giấy/điện tử để xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra:

  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).
  • Vận đơn đường biển/đường hàng không (Bill of Lading / Airway Bill).
  • Tờ khai trị giá hải quan (áp dụng cho các trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch hoặc hàng hóa thuộc danh mục rủi ro về giá).
  • Chứng từ chứng minh các khoản cộng/trừ (hợp đồng vận chuyển, hóa đơn cước vận chuyển quốc tế, chứng từ thanh toán phí bản quyền...).

4.2 Những sai sót phổ biến của doanh nghiệp

Qua thực tế áp dụng quy định mới tại Thông tư 71/2024/TT-BTC, cơ quan Hải quan thường phát hiện và bác bỏ trị giá khai báo do các lỗi sau:

  • Bỏ sót phí THC (Terminal Handling Charge) đầu xuất: Nhiều kế toán chỉ cộng tiền cước vận chuyển biển (Ocean Freight) mà quên cộng các loại phụ phí vận tải quốc tế bắt buộc tại cảng xuất.
  • Không có chứng từ chứng minh khoản giảm giá: Doanh nghiệp tự trừ tiền giảm giá trên hóa đơn nhưng không xuất trình được điều khoản giảm giá quy định trước trong hợp đồng hoặc bảng giá (Price List) của nhà sản xuất.
  • Mâu thuẫn chứng từ thanh toán: Số tiền trên điện chuyển tiền (T/T) không khớp với trị giá trên hóa đơn thương mại mà không có lý do giải trình hợp lý bằng văn bản.

Như vậy, việc áp dụng đúng các điều khoản trong Thông tư số 71/2024/TT-BTC giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế một cách hợp pháp, hạn chế tối đa việc bị lọt vào danh mục kiểm tra sau thông quan hoặc phải tham vấn giá kéo dài thời gian giải phóng hàng. Để quy trình logistics luôn thông suốt, hãy chủ động hoàn thiện bộ chứng từ thanh toán và hồ sơ kỹ thuật ngay từ khi đàm phán hợp đồng ngoại thương.

Dương Nguyễn