Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam năm 2026

Bởi: ecus.vn - 26/05/2026 Lượt xem: 20 Cỡ chữ tru cong

Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, việc nắm đúng Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam là yêu cầu bắt buộc trước khi mở tờ khai hải quan, tính thuế, xin giấy phép hoặc kiểm tra chính sách mặt hàng. Đây không chỉ là bảng mã HS dùng để định danh hàng hóa, mà còn là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ thuế, điều kiện xuất nhập khẩu và trách nhiệm tuân thủ của doanh nghiệp.

Mục Lục [Ẩn/hiện]

1. Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam là gì?

2. Cấu trúc Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam

3. Cách tra cứu Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam

4. Những điểm doanh nghiệp cần lưu ý năm 2026

Tính đến năm 2026, danh mục đang được áp dụng là Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 31/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính, xây dựng theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa HS và Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN AHTN 2022.

Danh mục hàng hóa là “bản đồ mã HS” bắt buộc đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

1. Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam là gì?

Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam là hệ thống phân loại hàng hóa dùng trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu. Mỗi mặt hàng được sắp xếp theo mã số hàng hóa, thường gọi là mã HS, kèm mô tả tương ứng.

Danh mục này được sử dụng để:

  • Xây dựng biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  • Thống kê nhà nước về hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Xác định chính sách quản lý hàng hóa.
  • Hỗ trợ cơ quan hải quan và doanh nghiệp phân loại hàng hóa.
  • Làm căn cứ rà soát giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, điều kiện nhập khẩu hoặc xuất khẩu.

Nói cách khác, nếu doanh nghiệp xác định sai mã hàng trong danh mục, rủi ro có thể kéo theo sai thuế suất, sai chính sách quản lý, bị truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính hoặc chậm thông quan.

1.1 Căn cứ pháp lý mới nhất đến năm 2026

(1) Thông tư 31/2022/TT-BTC

Văn bản nền tảng hiện hành là Thông tư 31/2022/TT-BTC ngày 08/06/2022 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Thông tư này ban hành 2 phụ lục chính:

Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam

Phụ lục I: Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Phụ lục II: 6 quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục.

Thông tư 31/2022/TT-BTC thay thế Thông tư 65/2017/TT-BTC và Thông tư 09/2019/TT-BTC. Do Thông tư 72/2022/TT-BTC tạm ngưng hiệu lực từ ngày 01/12/2022 đến hết ngày 29/12/2022, Danh mục theo Thông tư 31 được áp dụng thực tế từ ngày 30/12/2022.

(2) Nghị định 69/2018/NĐ-CP

Doanh nghiệp cần phân biệt Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam với các danh mục quản lý ngoại thương khác. Các nhóm hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng xuất nhập khẩu theo giấy phép hoặc điều kiện được quy định chủ yếu tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP và các văn bản chuyên ngành liên quan.

1.2 Cần phân biệt với danh mục hàng cấm, hàng có điều kiện

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam là hệ thống mã HS để phân loại hàng hóa. Trong khi đó, hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng xuất nhập khẩu theo giấy phép hoặc điều kiện phải đối chiếu thêm với Nghị định 69/2018/NĐ-CP và văn bản chuyên ngành.

2. Cấu trúc Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam

2.1 Hệ thống 21 phần, 97 chương

Theo Danh mục 2022, hệ thống hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm 21 phần, 97 chương, 1.228 nhóm ở cấp độ 4 số, 4.084 phân nhóm ở cấp độ 6 số và 11.414 dòng hàng ở cấp độ 8 số.

Cấu trúc này giúp doanh nghiệp tra cứu hàng hóa theo từng cấp độ, từ nhóm hàng rộng đến mã hàng chi tiết. Mã HS càng chi tiết, khả năng xác định đúng thuế suất và chính sách mặt hàng càng cao.

2.2 Các nhóm hàng chính trong danh mục

Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam hiện hành được tổ chức theo 21 nhóm hàng chính, gồm:

STT Nhóm hàng chính
1 Động vật sống và sản phẩm động vật.
2 Sản phẩm thực vật.
3 Chất béo, dầu động vật hoặc thực vật.
4 Thực phẩm chế biến, đồ uống, rượu, giấm, thuốc lá.
5 Khoáng sản.
6 Sản phẩm hóa chất và ngành liên quan.
7 Nhựa, cao su và sản phẩm từ nhựa, cao su.
8 Da sống, da thuộc, lông da và sản phẩm liên quan.
9 Gỗ, than gỗ, lie, sản phẩm tết bện.
10 Bột giấy, giấy, bìa giấy và sản phẩm giấy.
11 Dệt may và sản phẩm dệt may.
12 Giày dép, mũ, ô dù, gậy và sản phẩm tương tự.
13 Sản phẩm bằng đá, thạch cao, xi măng, gốm sứ, thủy tinh.
14 Ngọc trai, đá quý, kim loại quý, đồ trang sức, tiền kim loại.
15 Kim loại cơ bản và sản phẩm bằng kim loại cơ bản.
16 Máy móc, thiết bị cơ khí, thiết bị điện.
17 Phương tiện vận tải.
18 Thiết bị quang học, y tế, đo lường, đồng hồ, nhạc cụ.
19 Vũ khí, đạn dược và phụ kiện.
20 Hàng hóa và sản phẩm chế tạo khác.
21 Tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ.

3. Cách tra cứu Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam

3 bước trong quy trình tra cứu danh mục hàng hóa XNK.
3 bước trong quy trình tra cứu danh mục hàng hóa XNK.

Bước 1: Xác định bản chất hàng hóa

Doanh nghiệp không nên tra mã HS chỉ dựa trên tên thương mại. Cần xác định rõ thành phần, vật liệu, công dụng, nguyên lý hoạt động, thông số kỹ thuật, quy trình sản xuất và tình trạng hàng hóa khi xuất nhập khẩu.

Ví dụ, cùng là “máy”, nhưng máy dùng trong sản xuất, máy điện tử, thiết bị y tế hoặc linh kiện thay thế có thể thuộc các mã HS khác nhau.

Bước 2: Đối chiếu chương, nhóm, phân nhóm

Sau khi xác định bản chất hàng hóa, doanh nghiệp tra cứu theo thứ tự:

  • Chương hàng phù hợp.
  • Nhóm hàng 4 số.
  • Phân nhóm 6 số theo HS quốc tế.
  • Dòng hàng 8 số theo AHTN/Vietnam.

Việc tra cứu cần kết hợp mô tả hàng hóa, chú giải chương, chú giải phần và 6 quy tắc tổng quát phân loại hàng hóa.

Bước 3: Kiểm tra chính sách quản lý

Sau khi xác định mã HS, doanh nghiệp cần tiếp tục kiểm tra:

  • Thuế nhập khẩu ưu đãi, ưu đãi đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu.
  • Thuế giá trị gia tăng.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có.
  • Chính sách cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.
  • Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm.
  • Công bố hợp quy, chứng nhận chuyên ngành.
  • Quy định về xuất xứ hàng hóa.

4. Những điểm doanh nghiệp cần lưu ý năm 2026

03 điểm quan trọng doanh nghiệp XNK cần lưu ý.
03 điểm quan trọng doanh nghiệp XNK cần lưu ý.

4.1 Không nhầm mã HS với chính sách mặt hàng

Mã HS là căn cứ phân loại, nhưng không tự động trả lời toàn bộ điều kiện xuất nhập khẩu. Một mặt hàng sau khi có mã HS vẫn có thể thuộc diện quản lý chuyên ngành, phải xin giấy phép hoặc phải kiểm tra chất lượng trước thông quan.

Lưu ý cho doanh nghiệp khi tra cứu mã HS

(1) Không chọn mã chỉ theo tên thương mại

Một mặt hàng cần được phân loại theo bản chất, thành phần, công dụng, cấu tạo và tài liệu kỹ thuật. Tên thương mại trên hợp đồng hoặc invoice chỉ là thông tin tham khảo, không đủ để kết luận mã HS.

(2) Kiểm tra chính sách mặt hàng sau khi có mã HS

Sau khi xác định mã HS, doanh nghiệp cần rà soát thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch, an toàn thực phẩm, giấy phép chuyên ngành và quy định về xuất xứ hàng hóa.

(3) Rà soát trước từng lô hàng

Chính sách chuyên ngành có thể thay đổi theo từng thời kỳ. Với hàng có giá trị lớn, công nghệ mới hoặc dễ tranh chấp mã HS, doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật và cân nhắc xin xác định trước mã số để giảm rủi ro truy thu, phạt chậm nộp hoặc ách tắc thông quan.

4.2 Cập nhật văn bản chuyên ngành thường xuyên

Danh mục theo Thông tư 31/2022/TT-BTC là nền tảng phân loại, nhưng chính sách chuyên ngành có thể được cập nhật bởi Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc các cơ quan quản lý khác.

Vì vậy, với hàng hóa có rủi ro cao như hóa chất, thiết bị y tế, thực phẩm, mỹ phẩm, máy móc đã qua sử dụng, phế liệu, động thực vật, dược phẩm, doanh nghiệp nên kiểm tra văn bản mới nhất trước từng lô hàng.

4.3 Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật đầy đủ

Để hạn chế tranh chấp mã HS, doanh nghiệp nên lưu trữ catalogue, tài liệu kỹ thuật, bảng thành phần, hình ảnh sản phẩm, chứng nhận chất lượng, quy trình sản xuất và các tài liệu liên quan. Với mặt hàng phức tạp, có thể cân nhắc thủ tục xác định trước mã số hàng hóa.

Tổng kết lại, danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam là công cụ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp phân loại hàng hóa, khai báo hải quan, tính thuế và kiểm soát điều kiện xuất nhập khẩu. Tính đến năm 2026, doanh nghiệp cần căn cứ chủ yếu vào Thông tư 31/2022/TT-BTC, đồng thời đối chiếu thêm Nghị định 69/2018/NĐ-CP và các văn bản chuyên ngành để đảm bảo tuân thủ.

Việc tra cứu và áp dụng đúng mã HS ngay từ đầu giúp doanh nghiệp khai báo hải quan chính xác, thông quan thuận lợi, là cơ sở để tính thuế, xác định giấy phép, giảm thiểu rủi ro truy thu thuế, phạt hành chính và gián đoạn chuỗi cung ứng trong toàn bộ chuỗi giao dịch quốc tế.

Để hạn chế sai sót khi khai báo mã HS và chính sách mặt hàng, doanh nghiệp nên sử dụng phần mềm hải quan điện tử ECUS trong quy trình xuất nhập khẩu hằng ngày. ECUS là giải pháp hỗ trợ khai báo, truyền tờ khai hải quan điện tử (hiện đã tích hợp tính năng AI), tra cứu và áp dụng danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu theo quy định mới, giúp doanh nghiệp cập nhật dữ liệu phục vụ khai báo nhanh hơn, đồng bộ hơn và giảm rủi ro sai lệch thông tin trên tờ khai.

Nếu Quý doanh nghiệp thường xuyên phát sinh lô hàng xuất nhập khẩu, hãy chủ động cập nhật phiên bản ECUS mới nhất và kiểm tra danh mục hàng hóa trước khi mở tờ khai để đảm bảo tuân thủ đúng quy định hải quan hiện hành. Để được hỗ trợ tốt nhất vui lòng liên hệ Tổng đài HTKH của ECUS Thái Sơn: 1900 4767 (Miền Bắc) - 1900 4768 (Miền Trung - Nam).

 Tài Phạm