Quy định ghi nhãn hàng hóa mới nhất 2026 doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần biết

Bởi: ecus.vn - 04/07/2026 Lượt xem: 25 Cỡ chữ tru cong

Nghị định 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ chính thức có hiệu lực từ ngày 23/01/2026, quy định cụ thể về phạm vi áp dụng, nội dung nhãn hàng hóa, nhãn phụ, xuất xứ, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh hàng hóa. Cũng theo Nghị định này, Nghị định số 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP cũng được bãi bỏ từ 1/7/2026.

Mục Lục [Ẩn/hiện]

1. Hàng hóa nào bắt buộc phải ghi nhãn?

2. Nguyên tắc chung khi ghi nhãn hàng hóa

3. Quy định về ngôn ngữ ghi trên nhãn hàng hóa

4. Quy định về nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu

5. Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa nhập khẩu

6. Quy định về ghi xuất xứ trên nhãn hàng hóa

7. Các thông tin cần bổ sung trên nhãn theo từng nhóm hàng hóa

Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, việc ghi nhãn đúng quy định là điều kiện quan trọng để hàng hóa được thông quan, lưu thông hợp pháp trên thị trường Việt Nam. Do đó, doanh nghiệp cần tham khảo bài viết dưới đây, cùng những quy định chi tiết tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Hàng hóa nhập khẩu phải dán nhãn theo quy định pháp luật
Hàng hóa nhập khẩu phải dán nhãn theo quy định pháp luật.

1. Hàng hóa nào bắt buộc phải ghi nhãn?

Theo Điều 35, Nghị định 37/2026/NĐ-CP, quy định ghi nhãn áp dụng đối với:

  • Hàng hóa sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam;
  • Hàng hóa nhập khẩu đưa vào thị trường Việt Nam;
  • Hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu, hợp đồng hoặc điều ước quốc tế có liên quan.

Tuy nhiên, một số nhóm hàng hóa không thuộc trường hợp bắt buộc ghi nhãn theo quy định, bao gồm:

  • Bất động sản;
  • Hàng hóa tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
  • Hành lý xuất nhập cảnh, tài sản di chuyển;
  • Hàng hóa tiêu dùng cá nhân, quà biếu trong phạm vi miễn thuế;
  • Hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá;
  • Một số loại thực phẩm tươi sống, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu xây dựng không có bao bì bán trực tiếp;
  • Hàng hóa đã qua sử dụng;
  • Một số hàng hóa đặc thù như điện năng, chất phóng xạ, phương tiện giao thông.

Đối với hàng hóa dạng rời, chất lỏng, khí không có bao bì thương phẩm, doanh nghiệp có thể không phải ghi nhãn trực tiếp nhưng phải có hồ sơ, tài liệu kèm theo thể hiện các thông tin bắt buộc.

Nhãn hàng hóa cần được dán ở vị trí dễ quan sát, dễ đọc.
Nhãn hàng hóa cần được dán ở vị trí dễ quan sát, dễ đọc.

2. Nguyên tắc chung khi ghi nhãn hàng hóa

Từ điều Điều 36 đến Điều 38, Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định vị trí đối với việc dán nhãn hàng hóa. Theo đó, nhãn hàng hóa phải được thể hiện ở vị trí dễ quan sát, dễ đọc và giúp người mua nhận biết thông tin sản phẩm mà không cần tháo rời các bộ phận.

Doanh nghiệp cần đảm bảo:

  • Nhãn được gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm;
  • Nội dung thể hiện rõ ràng, chính xác;
  • Chữ, số trên nhãn đủ lớn để đọc bằng mắt thường;
  • Màu sắc, ký hiệu, hình ảnh không làm sai lệch hoặc che khuất thông tin bắt buộc.

Đối với hàng hóa nhỏ hoặc bao bì nhỏ không thể trình bày đầy đủ thông tin, doanh nghiệp có thể kết hợp nhãn vật lý với tài liệu kèm theo hoặc hình thức nhãn điện tử theo quy định.

3. Quy định về ngôn ngữ ghi trên nhãn hàng hóa

Theo quy định tại Điều 39, Nghị định 37/2026/NĐ-CP, các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam phải được thể hiện bằng tiếng Việt.

Doanh nghiệp được sử dụng thêm ngôn ngữ khác nhưng không được gây nhầm lẫn hoặc làm thay đổi nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt.

Một số nội dung có thể giữ nguyên bằng tiếng nước ngoài như:

  • Tên khoa học, tên quốc tế của sản phẩm hoặc thành phần;
  • Công thức hóa học, tên dược chất, hóa chất;
  • Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài;
  • Một số tên riêng, tên sản phẩm đặc thù.
Hàng hóa nhập khẩu cần có nhãn phụ theo quy định. Ảnh minh họa

4. Quy định về nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu

Căn cứ Điều 40, Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng hóa nhập khẩu nếu nhãn gốc chưa có đầy đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt phải được bổ sung nhãn phụ trước khi đưa ra thị trường Việt Nam.

Nhãn phụ phải đảm bảo:

  • Gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm;
  • Không che khuất nội dung bắt buộc trên nhãn gốc;
  • Nội dung dịch sang tiếng Việt phải đúng với thông tin trên nhãn gốc;
  • Doanh nghiệp thực hiện ghi nhãn phụ chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin.

Một số trường hợp không phải ghi nhãn phụ gồm:

  • Linh kiện nhập khẩu để thay thế trong hoạt động bảo hành, không bán ra thị trường;
  • Nguyên liệu, phụ gia nhập khẩu phục vụ sản xuất;
  • Hàng mẫu phục vụ thử nghiệm, nghiên cứu, triển lãm;
  • Thiết bị phục vụ sản xuất nội bộ không kinh doanh.

Đọc thêm: Quy định về ghi nhãn mác hàng hóa nhập khẩu

5. Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa nhập khẩu

Theo quy định tại Điều 42, Nghị định 37/2026/NĐ-CP, khi làm thủ tục nhập khẩu, nhãn gốc hàng hóa phải thể hiện các nội dung cơ bản:

  • Tên hàng hóa;
  • Xuất xứ hàng hóa;
  • Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.

Trường hợp nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ thông tin bắt buộc, doanh nghiệp phải bổ sung theo quy định trước khi đưa hàng hóa lưu thông.

Khi bán tại thị trường Việt Nam, doanh nghiệp nhập khẩu phải đảm bảo hàng hóa có đầy đủ nhãn tiếng Việt theo quy định.

6. Quy định về ghi xuất xứ trên nhãn hàng hóa

Căn cứ Điều 47, Nghị định 37/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nhập khẩu phải ghi xuất xứ hàng hóa trung thực, chính xác và có trách nhiệm tự xác định nguồn gốc sản phẩm theo quy định pháp luật.

Xuất xứ có thể thể hiện bằng các cụm từ:

  • “Sản xuất tại”;
  • “Chế tạo tại”;
  • “Xuất xứ”;
  • “Sản xuất bởi”;
  • “Sản phẩm của”;
  • “Made in”, “Origin”, “Product of”.

Nếu không xác định được xuất xứ theo quy định, nhãn phải thể hiện nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa như:

  • Lắp ráp tại;
  • Đóng gói tại;
  • Đóng chai tại;
  • Hoàn tất tại.

7. Các thông tin cần bổ sung trên nhãn theo từng nhóm hàng hóa

Từ các Điều 42, Điều 45, Điều 46, Điều 48, Điều 49 Nghị định 37/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật chuyên ngành, có thể thấy, ngoài các nội dung chung bắt buộc, một số loại hàng hóa đặc thù cần phải bổ sung thông tin riêng theo quy định pháp luật chuyên ngành như sau:

7.1 Thực phẩm

Hàng hóa là thực phẩm phải thể hiện:

  • Thành phần;
  • Định lượng;
  • Ngày sản xuất;
  • Hạn sử dụng;
  • Hướng dẫn bảo quản, sử dụng;
  • Cảnh báo an toàn.

7.2 Mỹ phẩm

Hàng hóa là mỹ phẩm phải thể hiện:

  • Thành phần;
  • Khối lượng/thể tích;
  • Số lô;
  • Hạn sử dụng;
  • Cảnh báo liên quan đến sản phẩm.

7.3 Trang thiết bị y tế

Hàng hóa là trang thiết bị y tế phải thể hiện:

  • Thông tin chủ sở hữu thiết bị;
  • Số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu;
  • Số lô, số seri;
  • Ngày sản xuất, hạn sử dụng;
  • Hướng dẫn sử dụng.

7.4 Máy móc, thiết bị điện tử

Hàng hóa là máy móc, thiết bị điện tử phải thể hiện:

  • Thông số kỹ thuật;
  • Năm sản xuất;
  • Cảnh báo an toàn;
  • Hướng dẫn vận hành.

Quy định ghi nhãn hàng hóa năm 2026 yêu cầu doanh nghiệp xuất nhập khẩu kiểm soát chặt chẽ thông tin trên sản phẩm ngay từ khâu nhập khẩu. Việc chuẩn bị đúng nhãn gốc, nhãn phụ, xuất xứ và các nội dung bắt buộc giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro bị ách tắc thông quan, xử phạt hoặc thu hồi hàng hóa. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát quy cách ghi nhãn theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP và các quy định chuyên ngành tương ứng trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

Dương Nguyễn